Nen Thi Pte Hay Ielts Cho Visa 462

Nên thi PTE hay IELTS – Lựa chọn nào phù hợp cho Visa 462

Trong quá trình tìm hiểu và Apply hồ sơ xin Visa 462 lần đầu tiên chắc hẳn nhiều bạn đã tự đặt câu hỏi Liệu rằng nên học IELTS hay PTE? Sự khác biệt giữa PTE và IELTS là gì? Nên chọn PTE hay IELTS thì phù hợp hơn? Cùng đọc bài viết sau của BGG để tìm hiểu các bạn nhé.

1/ IELTS là gì?

IELTS là tên viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ, khả năng thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho nhiều mục đích như học tập, làm việc và định cư

Tùy theo kế hoạch sắp đến của bạn. Bạn có thể tham dự bài thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General)

  • IELTS Học thuật (IELTS Academic) được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học. Là tiêu chuẩn đánh giá ứng viên đã sẵn sàng hay chưa cho việc theo học các chương trình giáo dục được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.
  • IELTS Tổng quát (IELTS General) thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.

2/ PTE là gì?

PTE viết tắt của Pearson Test of English. Đây là chứng chỉ tiếng Anh có giá trị toàn cầu như TOEIC, TOEFL, IELTS. Chứng chỉ này thường được sử dụng cho mục đích định cư, du học, lao động kỳ nghỉ đặc biệt là ở Úc và New Zealand.

PTE hiện có 3 kiểu bài thi, gồm:

  • PTE Academic (PTE học thuật)
  • PTE General (PTE tổng hợp)
  • PTE Young Learners (PTE dành cho trẻ em)

3/ So sánh sự khác nhau giữa PTE và IELTS

Để có thể cân nhắc giữa IELTS và PTE, bạn cần phải hiểu được sự khác biệt giữa hai hình thức thi này. Một số điểm khác biệt lớn nhất phải kể đến như

3.1 Lệ phí thi

Về chi phí hai kỳ thi này có sự chênh lệch nhẹ, các bạn cùng xem cụ thể nhé:

  • Lệ phí tại Úc: IELTS và PTE – khoảng 330AUD
  • Lệ phí tại Việt Nam: PTE 3.880.000 VND và IELTS 4.664.000 VND

3.2 Cấu trúc bài thi và thời lượng bài thi

Bài thi PTE Bài thi IELTS
Thí sinh sẽ thực hiện bài thi hoàn toàn trên máy tính trong thời gian từ 2,5 – 3 giờ với 70 – 80 câu hỏi cùng 4 phần thi Speaking, Writing, Reading và Listening:

  • Speaking (gồm 5 phần, có 35 – 42 câu hỏi trong thời gian 30 – 35 phút)
  • Writing (gồm 2 phần thi, có 3-4 câu hỏi trong vòng 60 phút)
  • Reading (gồm 5 phần thi trong thời gian khoảng 32 – 41 phút)
  • Listening (gồm 8 phần thi , có 20-25 câu hỏi trong thời gian 40 – 60 phút)

PTE Academic đánh giá chính xác về điểm số của các bạn bằng máy tính mà không có một chút nào sự thiên vị/ cảm tính của giám khảo. Bài thi PTE cũng sẽ được sử dụng ngẫu nhiên, công nghệ chụp quét tĩnh mạch lòng bàn tay sẽ giúp đảm bảo bài thi đúng là của bạn.

Thi sinh sẽ hoàn thành bài thi trong 2h35’ – 3h với tổng số câu hỏi 85 câu cũng bao gồm 4 phần thi:

  • Speaking: gồm 3 parts với thời gian 11 – 14 phút, bài thi được ghi âm lại để giám khảo đánh giá và chấm điểm
  • Writing: gồm 2 task với 2 câu hỏi trong thời gian 50 phút
  • Reading: gồm tổng số 40 câu hỏi trong thời gian 60 phút
  • Listening: gồm tổng số 40 câu hỏi trong thời gian 30 phút.

3.3 Sự chấp thuận ở các Quốc gia

Đối với IELTS

Hơn 11.000 tổ chức ở hơn 145 quốc gia công nhận IELTS là một chứng chỉ xác thực kỹ năng ngôn ngữ Anh của bạn. Các tổ chức này cũng rất đa dạng, từ các trường đại học đến các tổ chức giáo dục, các tổ chức chuyên môn, ngành nghề, các cơ quan chính phủ, cơ quan nhập cư. Tuy nhiên, mỗi tổ chức sẽ đặt ra mức điểm tối thiểu, vì vậy các bạn hãy tìm hiểu kỹ các yêu cầu đầu vào IELTS cần thiết cho hồ sơ của bạn.

Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng điểm IELTS của mình để nộp vào các công ty đa quốc gia để làm bằng chứng về kỹ năng tiếng Anh của bạn.

Đối với PTE

Hầu hết các trường phổ thông, cao đẳng và đại học trên thế giới công nhận kết quả thi PTE Academic và cũng có rất nhiều đại sứ quán các nước công nhận PTE trong việc xét hồ sơ xin visa du học, định cư và làm việc của các công dân đến từ các nước không nói tiếng Anh.

Một số tổ chức, trường học chấp nhận bằng PTE như:

  • Nhóm G8 như Đại học Melbourne, Đại học Queensland, Đại học Monash, Đại học Sydney…
  • Harvard Business School, Stanford Graduate School of Business, và Yale University…
  • Các trường Đại học và Cao đẳng New Zealand
  • 2/3 các trường Đại học, Cao đẳng Canada
  • Cục Biên Giới Liên Hiệp Vương Quốc Anh, PTE Academic được công nhận hợp lệ cho visa sinh viên Thường Bậc 4 – Tier 4 General Student. PTE Academic cũng được công nhận hợp lệ cho visa dạng Tier 1 và Tier 2.
  • Bộ di trú Úc – The Department of Immigration and Citizenship (DIAC)
  • Dịch vụ quốc tịch và di dân của nước cộng hòa Ireland (INIS). PTE Academic được chấp nhận cho visa sinh viên xin thị thực dài hạn để học tập tại Ireland
  • Hiệp hội TESOL Quốc tế. TESOL là hiệp hội giáo dục quốc tế cho các thành viên giảng dạy tiếng Anh chuyên nghiệp
  • Ban tuyển sinh các trường Đại học Phần Lan (UAF). UAF là cổng điện tử dành cho các thí sinh nộp đơn vào 10

3.4 Về phần thi Speaking test

Ở đây BGG chỉ nói về phần Speaking test vì đây là phần thi có sự khác biệt nhất của 2 bài thi IELTS và PTE mặc dù cả 2 đều có 4 phần thi là Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Với bài thi IELTS

  • Bài thi IELTS của thí sinh sẽ được giám khảo chấm để đảm bảo 100% tính khách quan. Thời gian: tầm 11 – 14 phút
  • Phần thi Speaking đánh giá khả năng nói của bạn và diễn ra trong vòng 11 đến 14 phút và mỗi thí sinh sẽ được bố trí thời gian thi Nói riêng. Lịch thi Nói được bố trí cùng ngày với thi Viết hoặc trong khoảng thời gian 5 ngày trước và sau ngày thi Viết
  • Phần thi Speaking được tiến hành theo cách không cho phép bạn lặp lại các câu trả lời đã trình bày trước đó.
  • Bạn cần phải có một nội dung hoàn chỉnh, nếu không kiểm soát tốt bạn sẽ khó có khả năng được điểm cao. Vì thế, các bạn cần tập trung vào việc nói lưu loát để có thể đạt điểm cao trong bài thi.

Với bài thi PTE

  • Bài thi PTE Speaking nằm trong phần 1 cùng với kỹ năng Nói trong tổng số ba phần của bài thi PTE (Các phần còn lại kiểm tra kỹ năng Đọc và Nghe). PTE Speaking được thiết kế nhằm đánh giá mức độ sử dụng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả của thí sinh khi nói Tiếng Anh.
  • Một điều quan trọng nữa khi so sánh giữa PTE và IELTS, phần thi Nói của PTE sẽ không chú trọng về độ chính xác nội dung trong quá trình nói mà máy tính sẽ đánh giá trọng tâm về khả năng nói trôi chảy, lưu loát của bạn.
  • Đối với những thí sinh có trình độ phát âm khá, giọng nói tốt như người bản địa, lưu loát thì hai phần thi đều không có bất lợi gì nhiều. Nhưng đối với những bạn mà khả năng tiếng Anh còn kém thì bài thi PTE là sự lựa chọn hợp lý.

4/ Bài thi nào dễ hơn – IELTS hay PTE?

Đối với những thí sinh có trình độ phát âm khá, giọng nói tốt như người bản địa, lưu loát thì hai phần thi đều không có bất lợi gì nhiều. Nhưng đối với những bạn mà khả năng tiếng Anh còn kém thì bài thi PTE là sự lựa chọn hợp lý.

5/ Bảng chuyển đổi điểm PTE sang IELTS

Bang Quy Doi Diem Pte Sang Ielts

6/ Kết luận từ BGG

Từ những thông tin trên ta có thể dễ dàng giải đáp thắc mắc “Nen Thi Pte Hay Ielts Cho Visa 462

Nếu bạn có những kỹ năng IELTS vì đã được ôn luyện nhiều với bài thi IELTS thì việc chuyển sang PTE cũng sẽ dễ dàng và cần một khoảng thời gian ngắn là có thể bắt nhịp được. Bởi căn bản cũng là đánh giá 4 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết và quá trình thi chỉ chuyển cũng từ giấy sang “bấm chuột” máy tính mà thôi.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của BGG, bạn đã có thể cân nhắc lựa chọn giữa PTE vs IELTS để có lựa chọn hình thức thi phù hợp nhất.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY TẠI ĐÂY

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Tổ Chức Giáo Dục BLUE GALAXY GROUP – BGG
  • Trụ sở chính: 32 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường 01, quận Gò Vấp, TP.HCM
  • Fanpage: facebook.com/BGGVietNam/
  • Hotline: 0931406464 – 0906557605 (Ms Linh)
  • Zalo: 0931406464
  • Youtube: BGG VIỆT NAM
  • Email: info@bluegalaxygroup.edu.vn
  • Spotify: https://open.spotify.com/show/1H8a2KW9WGGvNFZES9yGns
  • Tiktok: @duhocbluegalaxy